ra sao
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Từ phụ:
- Ở tình trạng nào, như thế nào: Dùng để hỏi về tình trạng, tính chất, diễn biến hoặc kết quả của một sự việc, sự vật nào đó.
- Từ dùng trong câu phủ định, biểu thị một tình trạng xấu: Khi dùng với các từ phủ định như "chẳng", "không", "có... đâu", từ này thường ám chỉ một tình trạng không tốt, không đạt yêu cầu hoặc không như mong đợi.
Ví dụ sử dụng
Hỏi về tình trạng:
- Công việc dạo này của anh ra sao? (Anh hỏi về tình hình công việc gần đây của người khác.)
- Mọi chuyện sau cuộc gặp đó ra sao? (Anh hỏi về diễn biến hoặc kết quả của sự việc sau cuộc gặp.)
Dùng trong câu phủ định:
- Nó tập luyện chẳng ra sao cả, nên đá bóng rất kém. (Việc tập luyện của nó không đến nơi đến chốn, không nghiêm túc.)
- Căn phòng này dọn dẹp có ra sao đâu! (Căn phòng này dọn dẹp chẳng được gì, vẫn rất bừa bộn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Biết... ra sao": Dùng để bày tỏ sự không biết hoặc lo lắng về một kết quả trong tương lai.
- Trời mưa to thế này, không biết chuyến đi ngày mai sẽ ra sao. (Bày tỏ sự lo lắng, không chắc chắn về chuyến đi.)
"Đến... thì ra sao": Dùng trong câu giả định để hỏi về hậu quả hoặc tình huống có thể xảy ra.
- Đến lúc hết tiền thì mọi chuyện sẽ ra sao? (Hỏi về tình hình tệ hại có thể xảy ra khi hết tiền.)
Biến thể và từ gần giống
Như thế nào: Có nghĩa tương tự, dùng để hỏi về tính chất, đặc điểm. "Như thế nào" trang trọng và phổ biến hơn trong văn viết.
- Tình hình như thế nào rồi?
Sao: Là dạng rút gọn, thân mật, thường dùng trong khẩu ngữ.
- Dạo này mày làm ăn sao?
Từ đồng nghĩa
Thế nào: Cùng dùng để hỏi về tình trạng, tính chất.
- Kết quả cuộc thi thế nào?
Răng (phương ngữ miền Trung): Có nghĩa tương đương "sao" hoặc "thế nào".
- Rồi mọi chuyện răng?
Các cụm từ liên quan
Chẳng ra sao: Hoàn toàn không tốt, không đáng kể.
- Bài văn viết chẳng ra sao. (Bài văn viết rất kém.)
Có ra sao đâu: Nhấn mạnh sự không đáng kể, không có gì tốt.
- Lương tháng này có ra sao đâu mà khoe. (Lương tháng này chẳng đáng là bao so với kỳ vọng.)
Thành ngữ liên quan
- Đầu voi đuôi chuột: (Thành ngữ có ý nghĩa tương đồng khi nói về kết quả tồi tệ) Chỉ việc bắt đầu rầm rộ, hoành tráng nhưng kết thúc một cách tệ hại, không ra sao.
- Dự án đó đầu voi đuôi chuột, kết quả chẳng ra sao cả.
- t. ph. 1. ở tình trạng nào, như thế nào: Sức khỏe của em ra sao? Dạo này học hành ra sao? 2. Từ dùng trong câu phủ định, biểu thị một tình trạng xấu: Tập tành chẳng ra sao, nên cứ thua hoài; ăn uống có ra sao đâu mà khỏe được!